báo oán

Học thuật
Thân thiện
báo oán

Một người đàn ông báo oán kẻ đã lừa gạt mình.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Trả thù một cách đích đáng kẻ trước đây đã làm hại mình: Hành động đáp trả, trừng phạt người đã gây ra điều xấu, điều ác cho mình hoặc người thân của mình, thường với ý nghĩa công lý được thực thi.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy quyết tâm báo oán cho cái chết oan ức của cha mình.
    • Trong nhiều câu chuyện cổ tích, nhân vật chính thường phải trải qua gian khổ để cuối cùng có thể báo oán.
    • Tư tưởng "ác giả ác báo" phản ánh quan niệm dân gian về việc báo oán do trời xanh định đoạt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lấy oán báo oán, oán ấy chập chùng": Thành ngữ cảnh báo việc trả thù chỉ kéo dài thêm vòng xoáy hận thù, không giải quyết được gốc rễ.
  • "Báo oán, báo ân": Cụm từ thường đi đôi, chỉ hai mặt của việc đền đáp: trả ơn người giúp mình trả thù kẻ hại mình.
    • Làm người phải sống cho rõ ràng, báo oán báo ân phải phân minh.
Biến thể từ gần giống
  • Báo thù (động từ): Có nghĩa tương tự "báo oán", nhấn mạnh hành động trả thù.
  • Trả thù (động từ): Hành động đáp trả lại sự tổn hại đã nhận, phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể ít hàm ý về "sự đích đáng" hơn "báo oán".
  • Báo ứng (danh từ/động từ): Thường chỉ sự trừng phạt tự nhiên, theo quy luật nhân quả, không nhất thiết do chính nạn nhân thực hiện.
Từ đồng nghĩa
  • Báo thù: Trả thù.
  • Trả đũa: Đáp trả lại bằng hành động tương tự (có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh, kể cả không nghiêm trọng bằng "báo oán").
  • Phục thù: Trả thù để rửa hận (từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng).
Từ trái nghĩa
  • Báo ân: Trả ơn, đền đáp ân nghĩa.
  • Khoan dung: Rộng lượng tha thứ, không trả thù.
  • Tha thứ: Bỏ qua, không trừng phạt lỗi lầm.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Đời cha ăn mặn, đời con khát nước": Quan niệm về sự báo ứng, có thể sự báo oán gián tiếp qua các thế hệ.
  • "Ác giả ác báo": Làm điều ác thì sẽ gặp quả báo ác, một hình thức báo oán của luật nhân quả.
  • "Oán thù nên cởi chẳng nên buộc": Khuyên con người nên hóa giải hận thù chứ không nên kết thêm oán hận.
báo oán

Một người đàn ông báo oán kẻ đã lừa gạt mình.

  1. đgt. Trả thù một cách đích đáng kẻ trước đây đã làm hại mình: báo ơn báo oán phân minh.